Xuyên Tâm Liên vị thảo dược quý cho bệnh viêm phế quản
Viêm phế quản là bệnh thường gặp về đường hô hấp mà nhiều người mắc phải. Dân gian đã sử dụng cây xuyên tâm liên hiệu quả trong việc điều trị bệnh này
Xuyên tâm liên, danh pháp khoa học Andrographis paniculata, hay còn gọi là công cộng, hùng bút, nguyên cộng, lam khái liên, cây lá đắng, khô đảm thảo, nhất kiến kỷ, là một loài cây thảo thuộc họ Ô rô, có nguồn gốc từ Ấn Độ và Sri Lanka.
Trong cây và lá có các acid hữu cơ, tanin, chất nhựa, đường,…Trong lá có các hoạt chất deoxyan-drographolide 0,1% hay hơn, andrographolide 1,5% hay hơn, neoandrographolide 0,2%, homoandrographolide, panicolide. Còn có andrographan, andrographon, andrographosterin. Rễ chứa mono-O-methylwithtin, andrographin, panicolin, apigenin-7,4′-dimethyl ether. Toàn cây chứa 14-deoxy-11-oxoandrographolide, 14-deoxy -11,12-didehydroandrographolide,… và các panniculide A, B, C.

Các bộ phận trên không, rễ và toàn bộ cây Xuyên Tâm Liên đã được sử dụng trong nhiều thế kỷ ở châu Á như y học cổ truyền để điều trị các bệnh khác nhau. Nó đã được sử dụng bởi các bác sĩ y học cổ truyền cho các cơn đau bụng, viêm, sốt và sốt liên tục. Toàn bộ cây đã được sử dụng cho một số ứng dụng như chống dote cho rắn cắn và nhiễm độc của một số côn trùng, và để điều trị chứng khó tiêu, cúm, kiết lỵ, sốt rét và nhiễm trùng đường hô hấp. Các chiết xuất lá là một phương thuốc truyền thống để điều trị các bệnh truyền nhiễm, bệnh gây sốt, đau bụng, chán ăn, phân không đều và tiêu chảy. Ở Malaysia, một sắc thái của các bộ phận trên không được sử dụng để điều trị cảm lạnh thông thường, tăng huyết áp, tiểu đường, ung thư, sốt rét và rắn cắn…
Tác dụng dược lý
Tác dụng chống viêm trên lâm sàng rõ rệt nhưng trên thực nghiệm tác dụng kháng khuẩn không rõ rệt. Các tác giả nhận định chống viêm có thể do thuốc làm tăng tác dụng thực bào của bạch cầu.
Bốn loại Xuyên tâm liên tố đều có tác dụng kháng viêm và hạ nhiệt. Tính kháng viêm tác động thông qua tuyến thượng thận.
Xuyên tâm liên tố A, B, C, D trên thực nghiệm đều có tác dụng làm teo tuyến ức chuột nhắt và tác dụng tăng cường chức năng vỏ tuyến thượng thận.
Theo Y học cổ truyền, xuyên tâm liên có vị đắng, tính hàn, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết, tiêu thũng chỉ thống. Thường được dùng trị cảm sốt, cúm, trị ho, viêm họng, viêm phổi, sưng amidan, viêm đường tiết niệu, viêm âm đạo, khí hư, đau bụng kinh, viêm nhiễm đường ruột, tăng huyết áp, đau nhức cơ thể, tê thấp, mụn nhọt..
Chữa ho do lạnh
Xuyên tâm liên 12g, địa cốt bì 10g, tang bạch bì 10g, cam thảo 8g. Tất cả các vị cho vào ấm đổ 3 bát nước, sắc còn 1 bát, chia 2 lần uống trong ngày. Uống lúc còn ấm. Dùng liền 5 ngày.
Chữa cảm mạo, đau đầu
Xuyên tâm liên 45g tán thành bột mịn; ngày uống 3 lần, mỗi lần 2g bột thuốc, chiêu thuốc bằng nước ấm. Dùng liền 5 ngày. Sau đó ăn cháo nóng.

Hỗ trợ điều trị viêm amidan
Xuyên tâm liên, huyền sâm, mạch môn, kim ngân hoa mỗi vị 12g. Tất cả các vị cho vào ấm đổ 3 bát nước, sắc còn 1 bát, chia 2 lần uống trong ngày. Uống lúc còn ấm. Dùng liền 9 ngày.
Lở ngứa, rôm sảy, mụn nhọt
Lá xuyên tâm liên 1 nắm giã nát với rượu, dùng để xoa, đắp tại chỗ. Kết hợp cho uống thuốc sắc: Kim ngân hoa, sài đất, bèo cái, lá trắc bá, lá tre, mỗi thứ một nắm nhỏ, sắc đặc uống ngày một thang, chia 2 – 3 lần. Dùng đến khi khỏi.
Chữa tiểu tiện nhỏ giọt, nước tiểu vàng do nhiệt lâm
Lấy 15 lá xuyên tâm liên tươi, rửa sạch, để ráo giã nát, thêm chút mật ong, hãm nước sôi uống trong ngày. Dùng liền 5 ngày.
Hỗ trợ chữa viêm phế quản
Xuyên tâm liên, huyền sâm, mạch môn mỗi thứ 12g; vỏ quýt lâu năm, cam thảo mỗi thứ 4g. Sắc đặc uống ngày một tháng, chia 2 – 3 lần uống trong ngày. Dùng 9 ngày.
